Mục lục bài viết
- Thế nào là nhà 2 tầng hiện đại?
- Mặt tiền mẫu nhà 2 tầng hiện đại: khối, đặc rỗng và vật liệu
- Bố trí tầng 1 và tầng 2 cho nhà 2 tầng hiện đại
- Nhà 2 tầng mái bằng hay mái Nhật: chọn thế nào?
- Mẫu nhà 2 tầng hiện đại cho đất phố và đất nông thôn
- Lỗi thường gặp khi chọn mẫu nhà 2 tầng hiện đại
- Các bước để có mẫu nhà 2 tầng phù hợp
- Kết luận
Gõ "nhà 2 tầng đẹp" lên mạng, bạn sẽ thấy hàng trăm mẫu khối vuông, kính lớn, trông rất sang. Nhưng đem về đất Thanh Hóa thì nhiều mẫu bị nóng, dột hoặc không có chỗ đặt ban thờ. Bài này giúp bạn hiểu một mẫu nhà 2 tầng hiện đại gồm những gì, bố trí tầng ra sao, nên chọn mái bằng hay mái Nhật, và chỉnh mẫu thế nào cho hợp đất phố hay đất quê.
Thế nào là nhà 2 tầng hiện đại?
"Hiện đại" không có nghĩa là nhiều kính hay nhiều đèn. Một ngôi nhà 2 tầng được gọi là hiện đại khi đáp ứng mấy đặc điểm chung:
- Khối nhà gọn, rõ ràng: thường là một hoặc hai khối hộp chồng, lệch nhau. Không có phào chỉ, cột tròn, hoa văn đắp.
- Mặt tiền tiết chế: chỉ 2–3 màu, 2–3 chất liệu. Điểm nhấn đến từ tỷ lệ đặc rỗng, không đến từ chi tiết trang trí.
- Mở nhiều về phía có gió, đóng về phía có nắng: cửa lớn ở hướng mát, tường đặc hoặc lam ở hướng Tây.
- Mặt bằng mở: phòng khách, bếp, phòng ăn liền nhau, ít vách ngăn để nhà thoáng và rộng hơn.
Nhà hiện đại khác nhà tân cổ điển ở chỗ đẹp nhờ hình khối chứ không nhờ chi tiết. Vì vậy chi phí thường nằm ở kết cấu và vật liệu hoàn thiện, không nằm ở phần trang trí mặt tiền.
Mặt tiền mẫu nhà 2 tầng hiện đại: khối, đặc rỗng và vật liệu

Cách tạo khối cho mặt tiền
Ba cách xử lý khối hay dùng nhất:
- Tầng 2 đua ra: tầng 2 nhô ra 0,6–1,2 m so với tầng 1, tạo mái hiên tự nhiên che cửa chính. Hợp đất phố cần tận dụng diện tích. Phần đua ra phải nằm trong ranh đất và theo quy định của địa phương.
- Tầng 2 lùi vào: tầng 2 lùi để có sân thượng hoặc ban công rộng phía trước. Mặt tiền nhẹ, thoáng nhưng phải chống thấm sân thượng kỹ.
- Hai khối lệch nhau: một khối 2 tầng, một khối 1 tầng đặt so le. Hợp đất rộng ở quê, nhìn bề thế mà không nặng nề.
Tỷ lệ đặc rỗng
Mặt tiền đẹp thường có phần tường đặc và phần cửa, kính xen kẽ có chủ ý. Toàn kính thì nóng và mất riêng tư. Toàn tường thì bí và tối. Cách làm phổ biến là gom cửa lại thành các mảng lớn, phần còn lại để tường trơn hoặc ốp vật liệu.
Vật liệu hợp khí hậu Thanh Hóa
| Vật liệu | Dùng ở đâu | Lưu ý ở Thanh Hóa |
|---|---|---|
| Sơn ngoại thất màu sáng | Tường chính | Màu sáng hấp thụ ít nhiệt hơn, nên chọn loại chống thấm, chống rêu mốc |
| Lam nhôm giả gỗ hoặc lam bê tông | Mặt hướng Tây, ban công | Giảm nắng chiều và gió Lào, ít phải bảo dưỡng hơn gỗ tự nhiên |
| Đá ốp, gạch thẻ | Chân tường, mảng nhấn | Chân tường ốp đá giúp chống ẩm, chống bẩn mùa nồm |
| Kính an toàn (cường lực, dán) | Cửa đi, cửa sổ lớn | Vùng ven biển nên chọn khung chắc, phụ kiện chịu được hơi muối |
| Lan can inox, nhôm sơn tĩnh điện | Ban công | Sắt thường dễ gỉ ở Nga Sơn, Hậu Lộc, Hoằng Hóa |
Bố trí tầng 1 và tầng 2 cho nhà 2 tầng hiện đại
Với gia đình ở Thanh Hóa, nhất là gia đình nhiều thế hệ, cách chia tầng thường theo nguyên tắc: tầng 1 cho sinh hoạt chung và người lớn tuổi, tầng 2 cho phòng ngủ các con và phòng thờ.
Tầng 1
- Phòng khách khoảng 4 x 5 m. Ở quê nên rộng hơn một chút vì hay có khách, có giỗ.
- Bếp và phòng ăn liền nhau, khoảng 3,5 x 5 m, có cửa sổ hoặc cửa ra sân sau để thoát mùi.
- Phòng ngủ ông bà khoảng 3,3 x 3,8 m, có vệ sinh riêng hoặc gần vệ sinh chung.
- Cầu thang rộng khoảng 0,9–1,1 m, bậc cao khoảng 15–17 cm cho người già đi lại dễ.
- Kho nhỏ, chỗ để xe dưới gầm cầu thang hoặc phía sau.
Tầng 2
- Phòng thờ phía trước, chính giữa, khoảng 3 x 3,5 m, phía trên không có phòng sinh hoạt. Với nhà mái bằng, phòng thờ có thể đặt trên tum để đảm bảo điều này. Ban thờ không đặt sát tường vệ sinh, không quay lưng ra cầu thang.
- 2–3 phòng ngủ, mỗi phòng khoảng 3,3 x 3,6 m trở lên, phòng ngủ chính có vệ sinh riêng.
- Sảnh sinh hoạt nhỏ cạnh cầu thang, kết hợp giếng trời hoặc ô thông tầng để lấy sáng và hút khí nóng.
- Ban công sâu khoảng 1,2–1,5 m, lan can cao từ 1,1 m trở lên.
Khu vệ sinh tầng 1 và tầng 2 nên đặt chồng lên nhau để đường ống ngắn, dễ sửa. Bếp không nên nằm ngay dưới phòng thờ.
Nhà 2 tầng mái bằng hay mái Nhật: chọn thế nào?

Đây là câu hỏi gia chủ hay phân vân nhất. Cả hai đều cho dáng hiện đại, nhưng phù hợp với hoàn cảnh khác nhau.
| Tiêu chí | Mái bằng (sân thượng) | Mái Nhật (mái ngói dốc thấp) |
|---|---|---|
| Dáng nhà | Khối hộp vuông, rất hiện đại | Hiện đại nhưng mềm hơn, gần gũi với cảnh quê |
| Chống nóng | Kém nếu không có lớp cách nhiệt hoặc mái che phụ | Tốt hơn nhờ lớp đệm khí dưới mái ngói |
| Chống thấm | Phải làm kỹ, sân thượng dễ thấm sau vài năm | Nước thoát nhanh, chủ yếu xử lý khe giao mái |
| Tận dụng mái | Phơi đồ, trồng cây, xây thêm tum hoặc tầng sau này | Khó tận dụng, chỉ có không gian dưới mái |
| Chịu bão | Ít bộ phận dễ tốc nếu không có mái tôn phụ | Cần neo ngói và vì kèo chắc, mái đua không quá dài |
| Hợp với | Đất phố, đất hẹp, dự định nâng tầng | Đất rộng, nhà vườn, muốn mát tự nhiên |
Khi nào nên chọn mái bằng
Chọn mái bằng khi đất hẹp ở thị trấn, cần sân thượng để phơi đồ, hoặc gia đình có ý định xây thêm tầng sau này. Lưu ý: nếu muốn nâng tầng, móng và cột phải được tính từ đầu cho số tầng dự kiến. Mái bằng ở Thanh Hóa nên có lớp chống nóng (gạch chống nóng, tấm cách nhiệt hoặc mái che phụ có khoảng thông gió), và độ dốc sàn sân thượng về phễu thu khoảng 1–2% để không đọng nước.
Khi nào nên chọn mái Nhật
Chọn mái Nhật khi đất rộng, nhà có sân vườn, gia chủ muốn phòng tầng 2 mát hơn mà không phải bật điều hòa nhiều. Độ dốc mái Nhật thường khoảng 25–35 độ, tùy loại ngói. Với kích thước, mặt bằng chi tiết của kiểu nhà này, bạn xem thêm bài nhà mái Nhật 2 tầng theo từng khổ đất.
Mẫu nhà 2 tầng hiện đại cho đất phố và đất nông thôn
Đất phố, đất thị trấn (mặt tiền 5–7 m)
Đất hẹp và sâu nên nhà thường dạng ống. Mẫu nhà 2 tầng hiện đại cho đất phố cần chú ý:
- Lấy sáng và gió bằng giếng trời ở giữa nhà, vì hai bên thường giáp nhà hàng xóm.
- Tầng 1 tận dụng làm kinh doanh nhỏ nếu ở mặt đường: cửa rộng, phòng khách lùi vào sau.
- Mái bằng hoặc sân thượng có mái che là lựa chọn phổ biến vì tiết kiệm diện tích.
- Tầng 2 đua ra đúng quy định để có thêm diện tích và che mưa cho cửa chính.
Với đất hẹp, cầu thang nên đặt giữa nhà kèm giếng trời, hoặc sát một bên tường để dồn diện tích cho các phòng.
Đất nông thôn (mặt tiền 8–15 m, đất sâu)
Đất ở quê như Nga Sơn, Hậu Lộc, Hoằng Hóa thường rộng, có sân trước và vườn sau. Mẫu nhà hiện đại ở đây nên:
- Lùi nhà vào trong, chừa sân trước đủ rộng để làm cỗ, phơi thóc, đỗ xe.
- Dùng khối lệch hoặc chữ L: khối 2 tầng cho phòng ngủ, phòng thờ; khối 1 tầng cho bếp, kho, phòng ông bà.
- Có hiên sâu 1,5–2 m ở mặt trước, vừa che nắng mưa, vừa là chỗ ngồi chơi buổi chiều.
- Nâng cốt nền cao hơn sân và đường, nhất là vùng trũng ven biển hay ngập khi mưa bão.
Nếu bạn muốn xem thêm nhiều kiểu nhà 2 tầng quen thuộc ở quê như mái Thái, chữ L, nhà vườn nhiệt đới, hãy đọc bài mẫu nhà 2 tầng nông thôn Thanh Hóa.
Lỗi thường gặp khi chọn mẫu nhà 2 tầng hiện đại
- Chọn theo ảnh, không theo đất: mẫu đẹp trên đất 12 m mặt tiền thu về 6 m sẽ mất tỷ lệ, phòng chật.
- Quên phòng thờ: nhiều mẫu nước ngoài không có chỗ đặt ban thờ, đến khi xây mới chen vào góc tầng 2.
- Mặt kính hướng Tây: nóng, chói, tốn điện điều hòa.
- Mái bằng không chống nóng, chống thấm: phòng tầng 2 nóng hầm hập, trần ố vàng sau vài mùa mưa.
- Lan can, khung sắt rẻ ở vùng ven biển: gỉ nhanh, chảy nước gỉ xuống tường.
- Không hỏi quy hoạch: chỉ giới xây dựng, khoảng lùi, phần được phép đua ra cần kiểm tra với UBND xã/phường trước khi thiết kế.
Các bước để có mẫu nhà 2 tầng phù hợp
- Đo đất và xác định hướng: chiều rộng, chiều sâu, hướng nắng, đường vào, cao độ so với đường.
- Liệt kê nhu cầu: số người, số phòng ngủ, có ông bà ở cùng không, phòng thờ, chỗ để xe, có kinh doanh không.
- Xem mẫu tham khảo: chọn dáng mái, màu sắc, vật liệu mình thích. Bạn có thể xem các mẫu nhà Hiluxhome đã thiết kế.
- Làm phương án mặt bằng và phối cảnh 3D, chỉnh đến khi cả nhà thống nhất.
- Hoàn thiện hồ sơ kiến trúc, kết cấu, điện nước, sau đó mới lập dự toán.
Nếu còn phân vân giữa một tầng và hai tầng, bạn nên đọc bài nên xây nhà 1 tầng hay 2 tầng trước khi chốt.
Kết luận
Một mẫu nhà 2 tầng hiện đại đẹp và dễ ở không cần cầu kỳ. Khối nhà gọn, vật liệu hợp nắng gió, tầng 1 tiện cho người già, tầng 2 có phòng thờ đúng chỗ là đủ. Đất phố thường hợp mái bằng có chống nóng; đất rộng ở quê hợp mái Nhật hoặc khối lệch có hiên sâu.
Nếu gia đình đang chuẩn bị xây nhà, bạn có thể tham khảo dịch vụ thiết kế nhà, gọi hotline 0965629779 hoặc để lại thông tin trên website. Đội ngũ Hiluxhome sẽ trao đổi phương án phù hợp với khu đất và nhu cầu của gia đình bạn.
Câu hỏi thường gặp
Nhà 2 tầng hiện đại nên chọn mái bằng hay mái Nhật?
Đất phố, đất hẹp hoặc có ý định nâng tầng thì mái bằng hợp hơn vì tận dụng được sân thượng. Đất rộng ở quê, muốn tầng 2 mát tự nhiên thì mái Nhật hợp hơn. Có thể kết hợp: khối chính mái bằng, tum thang hoặc khối phụ lợp mái dốc.
Mái bằng nhà 2 tầng có nóng không?
Nếu sàn mái chỉ đổ bê tông trơn thì phòng tầng 2 sẽ khá nóng vào mùa gió Lào. Nên làm thêm lớp chống nóng như gạch chống nóng, tấm cách nhiệt hoặc mái che phụ có khoảng thông gió, kèm chống thấm kỹ.
Phòng thờ nhà 2 tầng hiện đại đặt ở đâu?
Thường đặt ở tầng 2, phía trước và chính giữa nhà, phía trên không có phòng sinh hoạt. Với nhà mái bằng, nhiều gia đình đặt phòng thờ trên tum. Ban thờ không nên sát tường vệ sinh hay nằm ngay trên bếp.
Đất mặt tiền 5 m có làm được nhà 2 tầng hiện đại không?
Làm được. Nhà sẽ ở dạng nhà ống, cần giếng trời để lấy sáng và gió, cầu thang đặt giữa hoặc lệch một bên. Mái bằng hoặc sân thượng có mái che là lựa chọn phổ biến để tiết kiệm diện tích.
Mặt tiền nhà 2 tầng hiện đại nên dùng vật liệu gì ở vùng ven biển?
Nên dùng sơn ngoại thất chống thấm, lam nhôm hoặc lam bê tông thay cho gỗ tự nhiên, lan can inox hoặc nhôm sơn tĩnh điện, kính an toàn có khung và phụ kiện chịu được hơi muối. Hạn chế chi tiết sắt thường vì dễ gỉ.
Xây nhà 2 tầng ở nông thôn có cần xin giấy phép không?
Tùy khu vực và quy hoạch tại thời điểm xây. Quy định miễn giấy phép không áp dụng như nhau ở mọi nơi, nên gia chủ cần hỏi UBND xã/phường về quy hoạch, khoảng lùi và thủ tục trước khi khởi công.



